CÔNG AN B?C LIU
Cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Cập nhật ngày: 12-12-2018
Thủ tục
Cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 
Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, cá nhân, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ in và trao giấy biên nhận, yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Bước 3: Nhận kết quả: Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

* Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC:

Tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC:

Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ; chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày trong tuần (trừ các ngày: Chiều thứ 7, Chủ nhật và ngày Lễ nghỉ theo quy định).
 
Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 
Thành phần số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ: Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (Mẫu NA5).

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
 
Thời hạn giải quyết
Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
 
Đối tượng thực hiện Cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cấp thị thực cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.
 
Lệ phí
- Cấp thị thực một lần + tạm trú: 35 USD/Thị thực;

- Cấp thị thực nhiều lần có giá trị đến 03 tháng + tạm trú: 60 USD/Thị thực;

- Cấp thị thực nhiều lần có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng + tạm trú: 105 USD/Thị Thực;

- Cấp thị thực nhiều lần có giá trị trên 01 năm đến 02 năm + tạm trú: 155 USD/Thị Thực.
 
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5).
 
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an theo quy định của Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014.

2. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện "chưa được nhập cảnh Việt Nam" hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”.

3. Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).
 
Căn cứ pháp lý
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

 + Thông tư số: 31/2015/TT-BCA, ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số: 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. 
 

            Mẫu NA5
 

Các tin khác